CÔNG TY LUẬT ÁNH SÁNG VIỆT XIN CẢM ƠN QUÝ KHÁC ĐÃ LỰA CHỌN DỊCH VỤ CỦA CHÚNG TÔI!

GIẤY PHÉP CON » VĂN BẢN MẪU

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------***-------------
HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT

-            Căn cứ Bộ luật dân sự Việt Nam hiện hành.
-            Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên.
 
Hôm nay, ngày ...... tháng ..... Năm 2010, chúng tôi gồm:
BÊN CHO THUÊ (sau đây gọi tắt là Bên A).
Ông (bà):    ..............................................................................................................................
Số CMND: ......................................Cấp ngày: ..................................Nơi cấp: ......................
Nơi đăng ký HKTT: ...............................................................................................................
Quốc tịch: ...............................................................................................................................
Điện thoại: .......................................................... DĐ: ...........................................................
BÊN THUÊ (sau đây gọi tắt là Bên B).
Ông (bà):    ..............................................................................................................................
Số CMND: ......................................Cấp ngày: ..................................Nơi cấp: ......................
Nơi đăng ký HKTT: ...............................................................................................................
Quốc tịch: ...............................................................................................................................
Điện thoại: ........................................................... DĐ: ..........................................................
Cùng nhau thoả thuận và đi đến thống nhất ký kết hợp đồng với các điều khoản sau:
Điều 1: Đối tượng của hợp đồng.  
Bên A là chủ sử dụng hợp pháp của thửa đất số .............................., tờ bản đồ số ..............................................
Địa chỉ thửa đất: ...................……... ………..........................................................................
Tổng diện diện tích đất trên thực tế: ...…....... m2. được giới hạn bởi các điểm như sau:  ................................................................. (có biên bản bàn giao mốc giới kèm theo). Quyền sử dụng thửa đất của bên A được thể hiện bởi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số ..............., do UBND ........... cấp ngày ........ tháng ......... năm ............
Bên A và Bên B thống nhất cùng nhau ký kết Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất nêu trên và được ghi nhận bởi các điều, khoản nêu tại hợp đồng này.
            Điều 2: Thời hạn thuê và mục đích thuê.
1.Thời hạn thuê là ....... năm và được tính từ ngày …. tháng …. năm .…. đến ngày… tháng … năm......... . Ngày bàn giao mặt bằng đât là ngày ……… tháng …….. năm …......
2.Mục đích thuê: ……………………………………………………..
Điều 3: Giá thuê và phương thức thanh toán.
1. Giá thuê:
- Giá thuê là: ....................... VNĐ một tháng (Băng chữ: ...............................................
...........................) và không thay đổi trong thời gian ............ tháng kể từ ngày Hợp đồng này có hiệu lực. Sau ........ tháng, hai bên sẽ thoả thuận lại giá theo dao động của thị trường nhưng không vượt quá ...........% so với giá thuê của ............ tháng trước đó.
- Giá thuê trên chưa bao gồm thuế và các khoản dịch vụ như điện, nước, điện thoại, internet ...
2.Tiền thuê sẽ được tính từ ngày ........ tháng ......... năm 20..... trở đi.
3. Phương thức thanh toán.
a.                  Bên B thanh toán trước cho Bên A tiền thuê ................... tháng một, thanh toán bằng tiền mặt, loại tiền thanh toán là đồng VN.
b.                  Ngay sau khi ký Hợp đồng Bên B thanh toán trước cho Bên A số tiền ...................... VNĐ (Bằng chữ:.................................................................................................) tương ứng với ............ tháng tiền thuê.
c.                  Số lần thanh toán tiền thuê tiếp theo như sau:
            Các lần thanh toán tiếp theo, Bên B thanh toán cho Bên A chậm nhất trong thời gian 05 ngày làm việc cuối cùng của kỳ thanh toán.
            Điều 4: Đặt cọc đảm bảo thực hiện hợp đồng.
1. Số tiền đặt cọc:
            Ngay sau khi ký Hợp đồng này, Bên B có trách nhiệm đặt cọc cho Bên A số tiền là ……..................................... (Bằng chữ: .................................................................……… ). Số tiền này sẽ được Bên A giữ lại trong suốt quá trình hai bên thực hiện Hợp đồng.
2. Phương thức xử lý tiền đặt cọc:
a.                  Bên A có quyền khấu trừ tiền đặt cọc của Bên B trong trường hợp Bên B không thực hiện các nghĩa vụ của mình trong quá trình Bên B thuê và sử dụng đất như: Phạt vi phạm Hợp đồng, bồi thường các thệt hại (nếu có)
b.                  Sau khi hai bên tiến hành thanh lý Hợp đồng, Bên A sẽ hoàn trả lại cho Bên B tiền đặt cọc nếu Bên B hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ tài chính với Bên A và các nghĩa vụ tài chính liên quan khác phát sinh từ việc Bên B sử dụng trong thời gian thuê đất.
Điều 5: Quyền hạn và nghĩa vụ của Bên A.
1. Quyền hạn.
a.                  Bên A có quyền yêu cầu Bên B thanh toán đầy đủ và đúng hạn tiền thuê theo quy định tại điều 3 của Hợp đồng này.
b.                  Không chịu trách nhiệm về những hành vi vi phạm pháp luật của Bên B trong quá trình Bên B thuê và sử dụng đất thuê.
c.Yêu cầu bên B bồi thượng các thiệt hại (nếu có) do lỗi của Bên B gây ra, trả lại mặt bằng đất thuê ngay khi Hợp đồng thuê chấm dứt. 
2. Nghĩa vụ.
a.                  Bàn giao đất cho Bên B đúng thời gian và địa điểm như đã thoả thuận nêu tại điều 1 của Hợp đồng này.
b.                  Tôn trọng Bên B và  không can thiệp vào các công việc của Bên B.
c.                  Đảm bảo diện tích đất cho Bên B thuê thuộc quyền ở dụng hợp pháp của mình và không có tranh chấp, không bị giới hạn bởi quyền lợi của bên thứ ba khác.    
Điều 6: Quyền hạn và nghĩa vụ của Bên B.
1. Quyền hạn.
a.                  Yêu cầu Bên A bàn giao mặt bằng đất đúng thời gian và địa điểm.
b.                  Yêu cầu Bên A chấm dứt các hành vi can thiệp vào việc riêng của Bên B.
c.                  Có quyền sử dụng trọn vẹn và đầy đủ diện tích đất thuê, không bị hạn chế bới lợi ích của bên thứ ba.
2. Nghĩa vụ.
a.                  Có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ và đúng hạn tiền thuê cho Bên A theo quy định tại điều 3 của Hợp đồng này.                                      
b.                  Tự thanh toán các khoản tiền điện, nước, điện thoại, internet và các khoản dịch vụ khác do mình sử dụng trong thời gian thuê.
c.                  Không sử dụng đất thuê và các thiết bị khác vào mục đích vi phạm pháp luật.
d.                  Giữ gìn vệ sinh chung, tôn trọng hàng xóm, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của tổ dân phố.
e.                  Tự chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Pháp luật về những hành vi sai trái của mình trong quá trình thuê và sử dụng đất.
f.                   Không được cho bên thứ ba thuê lại đất.
g.                  Khai báo đầy đủ với chinh quyên cấp sở tại và cấp có thẩm quyền về hoạt động kinh doanh của mình khi thực hiện kinh doanh trên diện tích thuê.
h.                  Không sử dụng đất thuê vào các mục đích khác ngoài mục đích thuê đã nêu tại khoản 02 điều 2 của Hợp đồng này, nếu không được sự cho phép của Bên A bằng văn bản.
Điều 7: Phạt vi phạm hợp đồng.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng này, nếu bên nào đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn mà không do lỗi của bên kia thì phải bồi thường toàn bộ các thiệt hại phát sinh do việc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn gây ra. Đồng thời phải nộp phạt cho bên bị vi phạm số tiền .....................................
Điều 8: Thoả thuận chung.
1. Hai bên thống nhất trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu có gì vướng mắc sẽ cùng nhau bàn bạc và thoả thuận. Các vướng mắc thay đổi sẽ được hai bên ghi vào biên bản và cùng ký xác nhận. Biên bản đó được coi là phụ lục của Hợp đồng này. 
2.Trong trường hợp một trong hai bên muốn chấm dứt Hợp đồng này trước thời hạn hoặc đơn phương chấm dứt Hợp đồng do lỗi của bên kia, thì bên muốn chấm dứt phải có văn bản thông báo cho bên kia trước ít nhất là ...... (.....) tháng.
Điều 9: Giải quyết tranh chấp và chọn hệ thống pháp luật áp dụng.
1.Mọi tranh chấp sẽ được hai bên giải quyết bằng biện pháp thương lượng và hoà giải trước tiên. Nếu hai bên không thể thương lượng hoà giải thì tranh chấp sẽ được đưa ra toà án có thẩm quyền của Việt Nam để giải quyết. Bên thua kiện sẽ phải chịu tiền án phí.
2.Pháp lụât được áp dụng là Pháp luật của nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.
Điều 10: Hiệu lực của Hợp đồng.
1.Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:
- Do hai bên thoả thuận chấm dứt trước thời hạn.
- Thời hạn ghi nhận tại hợp đồng đã hết mà không có thoả thuận gia hạn của hai bên.
- Khi xẩy ra các trường hợp bất khả kháng theo quy định của Bộ luật dân sự Việt Nam hiện hành đẫn đến hậu quả một trong các bên hoặc cả hai bên không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng.      
2.Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản, mỗi bản gồm 04 (bốn) trang, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

BÊN THUÊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
 
BÊN CHO THUÊ
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 Click ⇒⇒ để tải Hợp đồng thuê đất mẫu

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN PHÁP LUẬT, QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ

 


Luôn tận tâm vì bạn!

 

CÔNG TY LUẬT ÁNH SÁNG VIỆT
VPGD: Tầng 2, số 211 Hồ Tùng Mậu, Cầu Diễn, Từ Liêm, Hà Nội
Điện thoại: 04.6.684.6117       Hotline: 0936.214.556
Website: 
www.luatanhsangviet.com 
 Email: 
luatanhsangviet@gmail.com

Gửi bình luận và chia sẻ bài viết này trên:

TIN LIÊN QUAN

Hợp đồng mượn nhà

Hợp đồng cho mượn nhà - mẫu, Hợp đồng cho mượn nhà đất - mẫu

Hợp đồng thuê nhà - mẫu

Hợp đồng thuê nhà - mẫu, mẫu hợp đồng thuê nhà.

Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

Hợp đồng tặng cho - Mẫu, Văn bản mẫu

Giấy vay tiền - Mẫu

Giấy vay tiền mặt giữa cá nhân với cá nhân

Hợp đồng vay tiền - mẫu

Hợp đồng vay tiền mẫu dành cho tổ chức với cá nhân hoặc tổ chức với tổ chức

Video clip
Lượt khách truy cập
Đối tác
DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

Gọi cho chúng tôi: 0936 214 556