CÔNG TY LUẬT ÁNH SÁNG VIỆT XIN CẢM ƠN QUÝ KHÁC ĐÃ LỰA CHỌN DỊCH VỤ CỦA CHÚNG TÔI!

GIẤY PHÉP CON » DI CHÚC - THỪA KẾ

 I. Di chúc hợp pháp ( Điều 652 BLDS):
- Người lập Di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập Di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;
- Nội dung Di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức Di chúc không trái quy định của pháp luật.
- Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.
- Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
- Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được nêu trên.
- Di chúc miệng được coi là hợp pháp, nếu người Di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày người Di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì Di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực.
II. Về đối tượng được hưởng thừa kế theo Di chúc ( Điều 669 BLDS 2005):
- Là cá nhân, tổ chức được chỉ định là người hưởng thừa kế trong Di chúc.
- Riêng đối với những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập Di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó, trừ khi họ là những người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 642 BLDS 2005 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 643 của Bộ luật Dân sự:
+ Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
          + Con đã thành niên mà không có khả năng lao động.
III. Các thủ tục về Di chúc:
- Thủ tục công chứng Di chúc
Hồ sơ gồm:
- Phiếu yêu cầu công chứng;
- Bản sao giấy tờ tuỳ thân của người lập Di chúc;
- Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế  nếu Di chúc liên quan đến tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất. Tuy nhiên trường hợp tính mạng người lập Di chúc bị đe doạ thì không cần phải xuất trình đầy đủ những giấy tờ nêu trên nhưng điều này phải được ghi rõ trong văn bản công chứng.
- Thủ tục khai nhận di sản theo Di chúc:
Tùy từng trường hợp mà công chứng văn bản thoả thuận phân chia di sản hoặc công chứng văn bản khai nhận di sản, và các giấy tờ kèm theo gồm:
- Tờ tường trình về quan hệ nhân thân (theo mẫu)
- Bản Di chúc;
- Giấy chứng tử của người để lại di sản;
- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó, nếu di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu;
- Giấy tờ tùy thân (CMND, hộ khẩu, khai sinh) của người tham gia phân chia, khai nhận di sản, hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân giữa người chết và người được nhận di sản (tùy trường hợp cụ thể).
- Thủ tục lập Di chúc tại cơ quan công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn: (Điều 658 BLDS).
 - Việc lập Di chúc tại cơ quan công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải tuân theo thủ tục sau đây:
1. Người lập Di chúc tuyên bố nội dung của Di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực phải ghi chép lại nội dung mà người lập Di chúc đã tuyên bố. Người lập Di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản Di chúc sau khi xác nhận bản Di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn ký vào bản Di chúc;
2. Trong trường hợp người lập Di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản Di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Công chứng viên, người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn chứng nhận bản Di chúc trước mặt người lập Di chúc và người làm chứng.

Trân trọng!
Quý khách có nhu cầu tư vấn pháp luật, xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH ÁNH SÁNG VIỆT
Tổng đài tư vấn hoàn toàn miễn phí: 04.6.684.6117
Hotline:  0936.214.556
Email:     luatanhsangviet@gmail.com
Website:  www.luatanhsangviet.com

Gửi bình luận và chia sẻ bài viết này trên:

TIN LIÊN QUAN

Quy định về thừa kế theo pháp luật

Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

Chi thừa kế khi không có di chúc?

Văn hóa người Việt trước khi chết chưa quan tâm nhiều đến việc lập di chúc chia di sản dẫn đến nhiều sự việc đáng tiếc xảy ra liên quan đến tranh chấp di sản do người chết để lại.

Quy định về việc truất quyền thừa kế di sản

Pháp luật luôn tôn trọng quyền quyết định của người lập di chúc

Thủ tục khai nhận di sản thừa kế

Khai nhận di sản thừa kế là làm thủ tục xác lập quyền tài sản đối với di sản thừa kế của người thụ hưởng.

Quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài

Trong điều kiện hội nhập quốc tế diễn ra mạnh mẽ như hiện nay, nhiều quan hệ xã hội vượt ra khỏi phạm vi của quốc gia, một trong những quan hệ đó là quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài.

Thừa kế theo di chúc có yếu tố nước ngoài

Tư vấn soạn thảo lập di chúc có yếu tố nước ngoài (hình thức có hiệu lực của di chúc, các vấn đề thừa kế không phụ thuộc vào di chúc)

Điều kiện để di chúc có hiệu lực pháp luật

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết

Quyền lập di chúc thừa kế khi tài sản đang thế chấp

Một trong các quyền quan trọng nhất của người sử dụng đất đó là được để lại thừa kế quyền sử dụng đất sau khi qua đời.

Di chúc không nói rõ cách phân chia di sản thì làm thế nào?

Hiện nay những tranh chấp về thừa kế ngày càng đa dạng và phức tạp

Thế nào là thừa kế thế vị?

Thừa kế thế vị là một trường hợp thừa kế đặc biệt chỉ xảy ra khi đủ những điều kiện quy định tại điều 677 Bộ luật dân sự 2005.

Tư vấn thừa kế quyền sử dụng đất

Di sản người chết để lại là quyền sử dụng đất được chia cho những người có quyền hưởng thừa kế theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật 

Video clip
Lượt khách truy cập
Đối tác
DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

Gọi cho chúng tôi: 0936 214 556